Bảng giá đất Xã Kế Sách
Giá Nhà nước quy định năm 2026 — dùng để tính thuế, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất.
⚠️ Đây KHÔNG phải giá mua bán trên thị trường
Muốn biết giá thực tế đang mua bán ở Xã Kế Sách, xem bảng giá thị trường hoặc ước giá nhà đất của bạn.
Đất ở nông thôn (41 dòng)
| Tuyến đường | Đoạn từ — đến | Giá đất |
|---|---|---|
| Đường tỉnh 932 | Đường Phan Văn Hùng → Hết ranh đất Nghĩa trang xã Kế Sách | 2,8 triệu/m² |
| Đường tỉnh 932 | Giáp ranh đất Nghĩa trang xã Kế Sách → Cầu NaTưng | 1,8 triệu/m² |
| Đường tỉnh 932 (Đường Vòng cung cũ) | Trường Tiểu học Kế Sách 1 → Cầu Trắng | 2,1 triệu/m² |
| Đường tỉnh 932C (Đường huyện 2 cũ) | Cầu Bưng Tiết → Cầu Kế Thành | 720 nghìn/m² |
| Đường tỉnh 932C | Cầu Kế Thành → Cầu số 1 | 720 nghìn/m² |
| Đường huyện 7 (Ấp An Phú) | Đường tỉnh 932 → Đường Vành Đai | 1,2 triệu/m² |
| Đường 30 Tháng 4 | Đầu ranh đất Nhà Thầy Lén → Cầu sắt Kế Sách | 8,2 triệu/m² |
| Đường Ung Công Uẩn | Đầu cầu An Mỹ → Ngã tư Ung Công Uẩn | 5,3 triệu/m² |
| Đường Ung Công Uẩn | Ngã Tư Ung Công Uẩn → Đường Cách Mạng Tháng Tám | 4,8 triệu/m² |
| Đường Ung Công Uẩn | Cầu An Mỹ → Ngã ba Bến đò | 6,3 triệu/m² |
| Đường Ung Công Uẩn | Ngã ba Bến đò → Cống Mười Mót | 5 triệu/m² |
| Đường Ung Công Uẩn | Cống Mười Mót → Sông Quán (Giáp ranh xã Nhơn Mỹ) | 3 triệu/m² |
| Đường Phan Văn Hùng | Đường tỉnh 932 → Cầu sắt Kế Sách | 5,8 triệu/m² |
| Đường Phan Văn Hùng | Cầu sắt Kế Sách → Hết ranh đất Trường Mẫu giáo | 4,7 triệu/m² |
| Đường Phan Văn Hùng | Giáp ranh đất Trường Mẫu giáo → Cầu Trắng | 3,2 triệu/m² |
| Đường Cách Mạng Tháng Tám | Đường tỉnh 932 → Cầu Lò Gạch (Cầu kênh Nổi) | 2 triệu/m² |
| Đường 3 Tháng 2 | Suốt tuyến → Suốt tuyến | 5 triệu/m² |
| Đường Bạch Đằng | Suốt tuyến → Suốt tuyến | 3 triệu/m² |
| Đường Nguyễn Văn Thơ | Suốt tuyến → Suốt tuyến | 6 triệu/m² |
| Đường Lê Văn Lợi | Đường 30 Tháng 4 → Đường Phan Văn Hùng | 3 triệu/m² |
| Đường Nguyễn Trung Tĩnh | Đường 30 Tháng 4 → Đường Lê Văn Lợi | 1,6 triệu/m² |
| Đường Thiều Văn Chỏi | Đường Phan Văn Hùng → Cống 575 | 3 triệu/m² |
| Đường Lê Lợi | Cầu Sắt → Đường Phan Văn Hùng | 2 triệu/m² |
| Đường Lê Lợi | Cầu Sắt → Kênh 8 mét | 1,5 triệu/m² |
| Đường Nguyễn Hoàng Huy | Cầu Suối Tiên → Bến đò cũ | 3 triệu/m² |
| Đường đal đi Kế Thành | Cầu Lò Gạch (Cầu kênh Nổi) → Cầu Bưng Tiết (Kế Thành) | 1,5 triệu/m² |
| Đường xuống Bến đò cũ | Bến đò → Đường huyện 6 | 3 triệu/m² |
| Đường đal Khu tái định cư Phương Nam (Đường vô Trụ sở Công an cũ) | Đường Ung Công Uẩn → Đường Thiều Văn Chỏi | 1,5 triệu/m² |
| Đường Lê Văn Tám (Ấp An Thành) | Đường Phan Văn Hùng → Đường Cách Mạng Tháng Tám | 2,8 triệu/m² |
| Đường đal An Ninh 2 (Dọc Sông số 1) | Bến đò → Cổng Trạm Xăng dầu | 1,3 triệu/m² |
| Đường Đấu Nối vào Trung tâm Thương mại | Đường Nguyễn Hoàng Huy → Giáp Trung tâm Thương mại | 1,5 triệu/m² |
| Đường Đấu Nối vào Trung tâm Thương mại | Giáp Trung tâm Thương mại → Rạch An Nghiệp | 1,5 triệu/m² |
| Đường đal Khu tái định cư Trung tâm thương mại ấp An Ninh 2 | Suốt tuyến → Suốt tuyến | 1,5 triệu/m² |
| Hẻm 1 (Vũ Hùng - 6 Gấm) | Đường Bạch Đằng → Đường 30 Tháng 4 | 2,7 triệu/m² |
| Hẻm 2 (Nhà Châu Văn Lâm) | Đường Bạch Đằng → Đường 30 Tháng 4 | 1,5 triệu/m² |
| Hẻm 3 (Bà Giàu) | Giáp ranh nhà bà Giàu → Hết đất ông Hà Ngọc Em | 1,5 triệu/m² |
| Hẻm 4 (Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị) | Suốt tuyến → Suốt tuyến | 2,7 triệu/m² |
| Đường trong Khu dân cư - Thương mại | Khu A, K1, K2, I1, I2, G1, G2, E1, F1, F2 → Khu A, K1, K2, I1, I2, G1, G2, E1, F1, F2 | 3,8 triệu/m² |
| Đường trong Khu dân cư - Thương mại | Khu H1, H2, E2 → Khu H1, H2, E2 | 3,5 triệu/m² |
| Đường trong Khu dân cư - Thương mại | Khu B, C, D → Khu B, C, D | 3 triệu/m² |
| Đường N11 (ấp An Khương) | Đường tỉnh 932 (Đường vòng cung cũ) → Cầu Bưng Túc | 1 triệu/m² |
Đất trồng cây lâu năm (1 dòng)
| Giá đất |
|---|
| 70 nghìn/m² |
Đất trồng cây hàng năm (1 dòng)
| Giá đất | Vị trí 2 |
|---|---|
| 80 nghìn/m² | 70 nghìn/m² |
Nguồn: Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND ngày 31/12/2025 của HĐND thành phố Cần Thơ. Bảng giá đất ban hành theo đơn vị 1.000 đồng/m², ở đây đã quy đổi ra đồng/m². Số tiền phải nộp do cơ quan thuế xác định.